Đá hộ mệnh là gì: đá theo tháng sinh và đá theo mệnh ngũ hành là hai hệ khác nhau
Đá hộ mệnh trên quầy vật phẩm thường gộp hai hệ: đá tháng sinh của phương Tây và đá theo mệnh ngũ hành Á Đông. Gốc gác, cách tra và chỗ hay nhầm của từng hệ.
Đá hộ mệnh theo tháng sinh (birthstone phương Tây) và theo mệnh (quan niệm Á Đông): hai hệ khác nhau, chọn đeo.
Đá hộ mệnh trên quầy vật phẩm thường gộp hai hệ: đá tháng sinh của phương Tây và đá theo mệnh ngũ hành Á Đông. Gốc gác, cách tra và chỗ hay nhầm của từng hệ.
Sinh tháng Bảy có ruby đỏ, mệnh Thuỷ lại hợp đen và xanh dương. Bốn cách dung hoà: chọn hệ chính, tìm màu giao, dùng đá nhiều màu và tách đá đeo với đá để bàn.
Sinh tháng Một, tháng Hai dương lịch dễ chọn nhầm đá: tháng sinh lấy theo lịch dương, còn mệnh đổi theo Tết hoặc Lập xuân. Ví dụ giả định và các bước tự kiểm.
Bảng “đá hợp tuổi Tý, Sửu…” thường trộn ba cách tra: hành của địa chi, mệnh nạp âm theo năm và tam hợp. Cách nhận ra bảng dựa trên gì và chọn đá cho đúng ý.
Có nơi tư vấn đá hộ mệnh theo cung phi bát trạch thay vì mệnh nạp âm, nên nam nữ cùng tuổi nhận màu khác nhau. Tám cung, hành của từng cung và cách đọc cho đúng
Chọn đá hộ mệnh theo bát tự dựa vào dụng thần tính từ đủ năm, tháng, ngày, giờ sinh. Vì sao kết quả hay khác nhau giữa các nơi xem và nên dùng nó tới đâu.
Viên đá hộ mệnh thô giữ nguyên tinh thể, viên mài nhẵn tròn trịa dễ mang theo. Cách mỗi dạng được làm ra, điểm cần kiểm khi mua và chọn theo cách bạn dùng đá.
Có viên đá hộ mệnh rời và muốn đeo: bọc ổ bạc, quấn dây, khoan lỗ, lồng lưới hay dán móc. Ưu nhược từng cách, đá nào hợp cách nào và cần nói gì khi đặt thợ.
Viên đá hộ mệnh nhỏ hay bị thay bằng howlite nhuộm, thuỷ tinh opalite, goldstone hay thạch anh tím nung bán như citrine. Dấu hiệu nhận ra và phép thử an toàn tạ
Khắc tên, ngày sinh hay một chữ lên viên đá hộ mệnh: so sánh khắc laser, khắc tay, phun cát, đá nào lên nét rõ, chữ có dấu khắc cỡ nào và giữ nét khắc lâu.
Để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ trong 24 giờ.