Kỳ lân bằng đồng: đồng vàng, đồng hun, đúc đặc hay đúc rỗng và cách giữ màu
Tượng kỳ lân đồng khác nhau ở loại đồng, cách đúc và lớp màu hoàn thiện. Cách nhìn nét đúc, đáy tượng và giữ màu khi bày lâu trong nhà người Việt.
Kỳ lân (lân) và ý nghĩa, kỳ lân đôi trước cửa, khác tỳ hưu – sư tử, cỡ và chất liệu.
Tượng kỳ lân đồng khác nhau ở loại đồng, cách đúc và lớp màu hoàn thiện. Cách nhìn nét đúc, đáy tượng và giữ màu khi bày lâu trong nhà người Việt.
Kỳ lân đá đặt cổng, sân vườn cần chọn đúng loại đá chịu mưa nắng, cỡ tương xứng trụ cổng và bệ móng chắc. Cách nhận đá tạc nguyên khối, đá ghép.
Kỳ lân tạc từ ngọc bích, hoàng long, thạch anh hay mã não: đặc tính từng loại đá, dấu hiệu đá nhuộm, đá ép bột và cách giữ tượng nhỏ trên bàn.
Tượng kỳ lân gỗ đẹp ở thớ gỗ và nét đục tay, nhưng dễ nứt khi đổi độ ẩm. Cách chọn loại gỗ, nhận biết gỗ tẩm màu và giữ tượng qua mùa nồm, mùa hanh.
Kỳ lân bột đá, resin hay mạ vàng là loại đúc khuôn phổ biến nhất. Bản chất vật liệu, ưu nhược thật, dấu hiệu lớp phủ kém và cách lau cho không bong.
Mẫu kỳ lân cõng sách gắn với giai thoại kỳ lân nhả ngọc thư trước khi Khổng Tử ra đời. Ý nghĩa, cách chọn cỡ, chất liệu và đặt trên bàn học cho hợp lý.
Kỳ lân mẹ con và kỳ lân tống tử là hai mẫu tượng gắn với lời chúc gia đình, con cái. Hiểu ý nghĩa cho đúng, chọn mẫu, chất liệu và trao quà tế nhị.
Bày đôi kỳ lân trong nhà: chọn vị trí trên kệ tivi, tủ trưng bày, hai bên cửa phòng khách, khoảng cách hai con, hướng mặt và cách nhận con đực con cái.
Cách chọn cỡ tượng kỳ lân cho bàn, kệ, sàn: đo đủ cao, dài, rộng, tính tỉ lệ với mặt đặt, ước cân nặng theo chất liệu và hiểu số đo theo thước Lỗ Ban.
Kỳ lân trên mặt dây chuyền, vòng tay, charm: chọn chất liệu bạc, vàng, ngọc, đá; cỡ mặt theo dáng người; chiều đeo theo quan niệm và giữ món đồ bền đẹp.
Để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ trong 24 giờ.