Một tượng voi bằng đồng đáng mua là tượng mà người bán nói rõ được loại hợp kim (đồng vàng, đồng đỏ hay đồng pha thiếc), cách đúc (đặc hay rỗng, khuôn gì), cách làm màu, và khi cầm lên thì nếp da, đôi tai, đôi ngà đều sắc nét, đế phẳng sạch. Đó là những thứ quyết định tượng còn đẹp sau nhiều năm, chứ không phải chữ "đồng nguyên chất" in đậm trên quảng cáo.
Đồng hợp với hình tượng voi hơn nhiều vật liệu khác: khối thân lớn, nếp da dày, ánh kim trầm làm con voi trông chắc nặng đúng như tinh thần vững chãi mà người ta gửi gắm. Ở Việt Nam có những làng đúc đồng lâu đời như Đại Bái ở Bắc Ninh hay Tống Xá ở Ninh Bình (trước thuộc Nam Định). Bài này giúp bạn đọc một tượng voi đồng từ ngoài vào trong để biết mình đang cầm thứ gì.
Những tên gọi "đồng" trên tượng voi
Chữ "đồng" trên mô tả sản phẩm bao gồm nhiều thứ khác nhau. Bảng dưới gom các tên gọi hay gặp và điều đáng hỏi thêm:
| Tên gọi | Thành phần chính | Màu và cảm giác | Nên hỏi gì |
|---|---|---|---|
| Đồng vàng (đồng thau) | Đồng pha kẽm | Vàng sáng, cứng, giữ nét tốt | Có phủ chống ôxy hoá không |
| Đồng đỏ | Đồng có hàm lượng rất cao | Hồng cam, mềm hơn, sẫm nhanh | Thành dày bao nhiêu, cân nặng thực |
| Đồng thanh | Đồng pha thiếc | Nâu vàng trầm, tiếng gõ ngân | Tỉ lệ pha, xưởng đúc nào |
| Đồng hun, đồng giả cổ | Đồng vàng hoặc đồng đỏ làm sẫm bề mặt | Nâu đến nâu đen, điểm nổi sáng | Hun nhiệt hay hoá chất, phủ gì sau hun |
| Đồng mạ vàng, mạ bạc | Phôi đồng hoặc kim loại khác phủ lớp mạ | Bóng đều như gương | Phôi là gì, mạ điện hay phun |
| Hợp kim giả đồng | Kẽm, nhôm hoặc nhựa phủ màu đồng | Nhẹ, màu đều khó tin | Có ghi rõ là hợp kim không |
Hai tượng voi cùng cỡ, một bằng đồng đỏ đúc dày, một bằng hợp kim kẽm phủ màu, có thể trông khá giống nhau trong ảnh. Khác biệt lộ ra ở cân nặng, tiếng gõ và màu ở chỗ khuất dưới đế. Người bán nghiêm túc không ngại ghi rõ thành phần; nếu mô tả cứ lặp lại "đồng cao cấp" mà không nói hợp kim gì, bạn nên hỏi thêm.
Đúc đặc, đúc rỗng và kiểu khuôn
Tượng voi đồng nhỏ cỡ lòng bàn tay thường được đúc đặc, cầm lên thấy chắc nặng. Từ cỡ để kệ trở lên, phần lớn được đúc rỗng, tức đổ đồng thành một lớp vỏ dày quanh lõi khuôn. Đây là cách làm chuẩn của nghề, giúp tượng không nứt khi nguội và không nặng đến mức không thể bày trên đồ gỗ. Cái cần kiểm là độ dày của lớp vỏ: gõ nhẹ bằng đốt ngón tay, thành dày cho tiếng trầm ngân, thành mỏng cho tiếng bẹt.
Kiểu khuôn ảnh hưởng tới độ sắc của chi tiết. Đúc bằng khuôn sáp, nơi mẫu sáp được bọc đất rồi nung cho sáp chảy đi, cho phép giữ được những nếp da rất mảnh, đường gân trên tai voi, hoa văn trên yên. Đúc khuôn cát nhanh hơn, phù hợp sản xuất nhiều, nhưng chi tiết thường mềm hơn và cần thợ nguội sửa nhiều sau khi phá khuôn.
Bạn không cần biết tượng được đúc bằng khuôn nào mới chọn được, nhưng có thể dùng mắt để phân biệt: chi tiết sâu, rõ ở cả chỗ khuất như mặt trong tai, kẽ chân là dấu hiệu của khuôn tốt và tay nguội kỹ. Chi tiết chỉ rõ ở mặt trước, còn mặt sau nhoè, là tượng đúc vội.
Đọc một tượng voi đồng từ đầu tới đế
Nếp da. Da voi thật nhăn sâu, đặc biệt ở vòi, chân và quanh mắt. Tượng đúc tốt giữ được các nếp nhăn ngang trên vòi, các vết chân chim quanh khớp gối. Bề mặt trơn láng như nhựa là dấu hiệu khuôn mòn hoặc mài quá tay. Ở tượng hun màu, nếp da còn là chỗ giữ lại màu sẫm, làm khối tượng có chiều sâu khi nhìn dưới đèn.
Đôi tai. Voi châu Á có tai nhỏ hơn voi châu Phi, mép tai hơi gợn. Tai là phần đồng mỏng nhất, dễ móp khi rơi; nhìn mép tai có bị vênh hay không.
Ngà. Trên tượng đồng, ngà có thể đúc liền, gắn rời bằng đồng sáng, hoặc gắn chất liệu trắng như resin, xương. Ngà gắn rời nên chắc, không lung lay khi lắc nhẹ. Từ chối món có ngà nghi là ngà voi thật. Cũng nên hỏi ngà có tháo ra được không, vì ngà rời giúp đóng gói an toàn hơn khi gửi xa.
Mắt và mặt. Mắt voi nhỏ, nằm sâu dưới nếp da. Tượng đẹp có ánh mắt hiền, hai mắt cân. Một số tượng gắn mắt đá hoặc thuỷ tinh; kiểm keo gắn không tràn ra ngoài.
Đế và chân. Lật tượng xem đáy: tượng đúc rỗng thường được bịt đáy bằng tấm đồng, gỗ hoặc để hở có mài mép. Bốn chân phải chạm phẳng mặt bàn, không cập kênh, không sắc cạnh. Nếu đế để hở, có thể dán thêm miếng nỉ để khỏi xước mặt gỗ.
Các kiểu tượng voi đồng hay gặp
Ngoài dáng vòi lên hay vòi xuống, tượng voi đồng còn khác nhau ở phần trang trí trên thân:
- Voi đồng trơn: không yên, không hoa văn, tả thực con voi; hợp nội thất hiện đại, dễ lau.
- Voi phủ yên, đeo chuông: lưng có tấm yên tạc hoa văn, cổ đeo chuông, gợi voi chiến hay voi lễ hội; đẹp nhưng nhiều kẽ bám bụi.
- Voi đồng cõng bình: trên lưng có bình nhỏ, theo mẫu cát tường "thái bình"; chú ý chỗ nối bình với lưng.
- Voi đồng mạ vàng: lớp mạ bóng nổi bật dưới đèn; tránh lau bằng khăn thô vì xước lớp mạ.
- Voi đồng hun khảm màu: thân hun nâu, yên khảm men màu hoặc đá nhỏ; xem kỹ chỗ khảm có bong không.
- Đôi voi đồng chung đế: hai voi đứng trên một đế, thường là voi mẹ con; hợp quà tặng, dễ bày hơn hai con rời.
Kiểu trang trí nào cũng không làm thay đổi nhiều chuyện ý nghĩa; nó chủ yếu quyết định tượng hợp với nội thất nhà bạn ra sao và bạn phải lau chùi kỹ đến mức nào.
Giữ màu tượng voi đồng theo từng loại bề mặt
Trước tiên hỏi người bán tượng có lớp phủ bảo vệ hay không, vì cách chăm sóc phụ thuộc hoàn toàn vào điều đó:
- Phủi bụi mỗi tuần bằng cọ lông mềm, đi theo các nếp da và kẽ yên, nơi bụi tích lại nhiều nhất.
- Lau bằng khăn mềm khô, không dùng khăn ẩm cho tượng phủ sáp vì nước đọng trong nếp da để lại vệt mờ.
- Tượng đồng vàng trần muốn sáng lại có thể dùng kem đánh đồng, thử trước ở dưới bụng, đánh nhẹ rồi lau sạch cặn trong kẽ.
- Tượng đồng hun không đánh kem lên toàn thân, chỉ lau khô và phủ một lớp sáp mỏng khi bề mặt khô xỉn, khoảng một hai năm một lần.
- Tượng mạ vàng chỉ lau bằng khăn mềm, không dùng kem đánh bóng có hạt mài.
- Nếu thấy đốm xanh nhỏ ở kẽ, đó là gỉ đồng do ẩm; lau khô, chuyển tượng tới chỗ thoáng hơn và theo dõi.
Đừng dùng giấm, chanh hay muối để làm sạch đồng theo các mẹo truyền miệng. Chúng có thể làm đồng sáng nhanh trong chốc lát nhưng để lại vết loang, ăn mòn lớp hun và lớp phủ, làm hỏng tượng nhanh hơn bụi.
Chọn cỡ tượng voi đồng theo chỗ bày
Trên bàn làm việc, tượng voi đồng hợp nhất ở cỡ nhỏ, chiều dài chừng một gang tay trở xuống, đúc đặc để đế nặng và chắc. Đặt ở góc bàn phía tay không cầm chuột, cách mép bàn một khoảng để khỏi quệt tay áo. Trên bàn họp hay bàn tiếp khách, một con voi cỡ vừa đặt giữa bàn có thể che tầm nhìn giữa hai người ngồi đối diện; nên đặt lệch về một đầu bàn.
Trên kệ phòng khách hay tủ trưng bày, cỡ trung là phổ biến. Một cách ước lượng đơn giản là để tượng chiếm khoảng một phần ba bề dài mặt kệ nếu bày riêng, nhỏ hơn nếu có nhiều món khác cùng đứng. Đồng nặng, nên khi đặt trên đợt kính trong tủ, nên đặt tượng gần phía có giá đỡ, không đặt giữa nhịp kính dài.
Ở sảnh công ty, sảnh khách sạn, voi đồng cỡ lớn đặt trên bệ đá hay bệ gỗ thấp tạo được điểm nhìn từ xa. Lúc này cần tính thêm lối đi, chỗ xe đẩy hàng lăn qua và cách vệ sinh sàn quanh bệ. Với tượng lớn, hãy hỏi người bán kích thước tịnh của tượng và kích thước thùng gỗ đóng gói, để chắc là lọt qua cửa, qua thang máy của toà nhà.
Đặt tượng voi đồng ở đâu và hỏi gì khi mua
Tượng voi đồng hợp phòng khách, phòng làm việc, sảnh công ty, những nơi khô và có ánh sáng đèn để ánh kim nổi lên. Nên tránh chỗ gần bể cá, cửa sổ hắt mưa, nhà tắm hay bếp, vì hơi nước và dầu mỡ làm đồng xỉn và loang. Tượng nặng nên đặt trên mặt gỗ dày hoặc bệ đá; với kệ treo tường, kiểm tải trọng và loại vít bắt trước khi đặt.
Khi mua qua mạng, hãy hỏi: hợp kim gì, cân nặng thực tế, kích thước ba chiều tính cả vòi và ngà, đúc đặc hay rỗng, đáy bịt bằng gì, có lớp phủ không. Xin ảnh chụp ánh sáng tự nhiên và ảnh đáy tượng. Cân nặng là chỉ số khó làm giả nhất; một tượng voi đồng cỡ trung mà nhẹ bất thường thì nên hỏi kỹ thêm.
Bạn có thể xem mẫu có ghi rõ chất liệu, kích thước tại Vật Phẩm Phong Thủy để so sánh nhiều kiểu trước khi chọn. Ý nghĩa vững chãi, điềm tĩnh của voi là lớp biểu tượng đẹp; còn giá trị lâu dài của một tượng đồng nằm ở tay nghề đúc và cách bạn giữ gìn nó.
Câu hỏi thường gặp
Tượng voi đồng vàng hay đồng đỏ đẹp hơn?
Tuỳ gu. Đồng vàng sáng, cứng, giữ nét chi tiết lâu; đồng đỏ ấm màu, mềm hơn và sẫm nhanh hơn theo thời gian. Nhiều người chọn đồng vàng hun nâu để có vẻ trầm mà chi tiết vẫn sắc.
Làm sao biết tượng voi là đồng thật?
Xem cân nặng so với cỡ, gõ nghe tiếng ngân, nhìn màu kim loại ở dưới đế hay chỗ khuất. Tượng hợp kim kẽm hoặc nhựa phủ màu đồng thường nhẹ, tiếng gõ đục, cạo nhẹ ở đáy thấy lớp khác màu bên dưới.
Tượng voi đồng bị xỉn có sao không?
Không sao, đó là quá trình ôxy hoá tự nhiên của đồng. Đồng vàng trần có thể đánh lại bằng kem chuyên dụng; đồng hun thì chỉ nên lau khô và phủ sáp. Nhiều người thích để màu trầm dần theo thời gian.
Đúc rỗng có làm tượng voi đồng kém giá trị không?
Không. Với tượng cỡ để kệ trở lên, đúc rỗng là cách làm chuẩn của nghề để tránh nứt và giảm cân nặng. Điều cần kiểm là thành đồng đủ dày, gõ không bẹt, đáy được bịt hoặc mài mép kỹ.
Tượng voi đồng mạ vàng có bền không?
Độ bền phụ thuộc vào độ dày lớp mạ và cách lau. Lớp mạ mỏng có thể xước, mòn ở chỗ hay chạm như vòi, lưng. Chỉ lau bằng khăn mềm khô, tránh kem có hạt mài và tránh để tượng ở chỗ ẩm.
Có nên đặt tượng voi đồng ngoài trời không?
Có thể, đồng chịu mưa nắng khá tốt, nhưng màu sẽ đổi rõ và có thể lên lớp xanh sau vài năm. Nếu muốn giữ màu ban đầu, nên đặt dưới mái hiên hoặc trong nhà, nơi khô ráo.